Mẫu giấy ủy quyền và những vấn đề xung quanh giấy ủy quyền

245 Lượt xem

Giấy ủy quyền là gì? Vai trò của giấy ủy quyền là như thế nào? Giấy ủy quyền được dùng trong trường hợp như thế nào? Mẫu giấy ủy quyền như thế nào thì hợp chuẩn, có giá trị pháp lý nhất? Cùng tìm hiểu về nhưng vấn đề này ngay qua bài viết dưới đây nhé

1. Mẫu giấy ủy quyền là gì?

 Mẫu giấy ủy quyền là gì

Giấy ủy quyền – đây có thể coi là một hình thức biểu mẫu bằng văn bản pháp lý, giấy ủy quyền thường được sử dụng trong các trường hợp mà người cần ủy quyền vì các lý do khác nhau mà không thể có mặt tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để ký kết các văn bản, dữ liệu, giấy tờ, có thể là bằng cấp, học bạ, các bản hợp đồng hợp tác kinh tế, công văn hay quyết định nào đó hoặc các vấn đề công việc thì sẽ có quyền ủy quyền của mình cho một người khác, có thể là người thân hay đồng nghiệp trong cùng một cơ quan, đơn vị, tổ chức để đến ký nhận thay các loại văn bản giấy tờ, công văn đó và đưa ra các quyết định giải quyết các công việc đó (đối với trường hợp giải quyết các tranh chấp, vấn đề trong công việc thì người được ủy quyền sẽ cần phải có sự can thiệp của người quản lý).

Đối với người được được ủy quyền, để có thể thực hiện được những quyền quyết định các vấn đề tranh chấp hay thay mặt kỹ nhận các công văn, giấy tờ văn bản thì cần phải xuất trình được giấy ủy quyền có bút danh, chữ ký, đóng dấu của chính người ủy quyền và có dấu xác nhận xác thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra trong giấy ủy quyền cần phải được nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn của người được ủy quyền, những nội dung văn bản giấy tờ được ký, những công việc mà người được ủy quyền có thể thay mặt người ủy quyền giải quyết và xử lý. 

Trong trong các cơ quan, đơn vị, công ty, doanh nghiệp, giấy ủy quyền thường được sử dụng đối với bộ phận quản lý (thường từ vị trí Giám đốc trở lên) do phải thường xuyên đi công tác xa nên những người này sẽ là người ủy quyền cho một cá nhân trong cơ quan, đơn vị, công ty để đưa ra các quyết định trong công việc ở công ty hoặc giải quyết các vấn đề về pháp luật khi mình vắng mặt.

Theo quy định của Bộ luật dân sự thì người ủy quyền và người được ủy quyền sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn với nội dung được kê khai trong giấy ủy quyền và công việc đã ủy quyền.

2. Cần những điều kiện gì để mẫu giấy ủy quyền có giá trị pháp lý?

Giấy ủy quyền sẽ có giá trị pháp lý khi nó có thể đáp ứng được các điều kiện sau:

Cần những điều kiện gì để mẫu giấy ủy quyền có giá trị pháp lý

Về nội dung:Giấy ủy quyền phải đảm bảo được tính xác thực của nội dung được nêu đó và không được phép đưa những nội dung trái với pháp luật dân sự. Trong đó nguyên tắc về giấy ủy quyền của Bộ luật dân sự được quy định năm 2015 như sau:

- Đảm bảo được tính bình đẳng

- Giấy ủy quyền mang tính tự do, tự nguyện cam kết, tự nguyện thỏa thuận

- Nội dung được nêu không được phép vi phạm những điều trái với luật pháp hiện hành, không trái với các quy tắc về đạo đức con người.

- Giấy ủy quyền thể hiện được sự thiện chí và trung thực.

- Giấy ủy quyền không được xâm phạm đến lợi ích của quốc gia, quyền lợi của dân tộc, của cộng đồng hay quyền lợi và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tập thể khác.

Đối với những nội dung được kê khai trong giấy ủy quyền, bên người ủy quyền và bên người được ủy quyền sẽ phải là người tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu như không thực hiện theo đúng nghĩa vụ, hành vi được ủy quyền hoặc thực hiện không đúng, sai lệch với hành vi nghĩa vụ ủy quyền

Về hình thức:Để giấy ủy quyền được đáp ứng các quyền lợi về mặt pháp lý thì về mặt hình thức giấy ủy quyền cần phải đảm bảo được đầy đủ các mục nội dung theo 1 trong 2 trường hợp như sau:

- Mẫu giấy ủy quyền do pháp luật quy định.

- Mẫu giấy ủy quyền do các bên tự thỏa thuận với nhau nếu như trong pháp luật không có quy định.

3. Giấy ủy quyền mang mục đích như thế nào?

Giấy ủy quyền mang mục đích như thế nào

Giấy ủy quyền được sử dụng trong khá nhiều trường hợp với những mỗi quan hệ ủy quyền khác nhau nhưng thường đa phần hiện nay là sự ủy quyền giữa cá nhân này với cá nhân kia. Trong Bộ luật dân sự năm 2015 quy định, hoạt động ủy quyền giữa cá nhân được thực hiện với những mục đích như:

- Cá nhân người được ủy quyền sẽ có trách nhiệm quản lý tài sản của cá nhân ủy quyền đang trong thời gian vắng mặt hoặc hiện đang không sinh sống có mặt kịp thời tại nơi cư trú (đây là điều quy định tại Điều 65, Bộ luật dân sự năm 2015).

- Cá nhân người ủy quyền có thể ủy quyền trong nội bộ công ty/doanh nghiệp (quy định theo Điều 83, 85 về Cơ cấu tổ chức pháp nhân và đại diện của pháp nhân trong Bộ luật dân sự năm 2015).

- Các chủ thể ủy quyền là hộ gia đình hay các tổ chức hoặc đoàn thể... có quyền ủy quyền cho một cá nhân để cá nhân đó có thể thay mặt hộ gia đình hay các tổ chức hoặc đoàn thể... đó để làm đại diện để đưa lên tiếng nói hay có thể thay mặt thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ dân sự cho các chủ thể ủy quyền đó (quy định được nêu Theo Điều 101 của Bộ luật dân sự năm 2015).

>> Tham khảo thêm: Mẫu CV chăm sóc khách hàng được thiết kế chuẩn nhất dành cho những dai đang cần tìm việc làm chăm sóc khách hàng. Xem ngay để biết thêm nhiều CV khác nữa.

4. Thủ tục làm giấy ủy quyền bao gồm những giấy tờ gì?

Đối với thủ tục làm giấy ủy quyền, các bên người ủy quyền và người được ủy quyền sẽ cần phải cung cấp một số các giấy tờ sau:

Thủ tục làm giấy ủy quyền bao gồm những giấy tờ gì?

Đối với bên người ủy quyền

- Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hay sổ hộ chiếu của bên ủy quyền (2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng)

-  Các giấy tờ, văn bản chứng minh quan xã hội của bên ủy quyền và bên được ủy quyền: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, …

-  Giấy chứng nhận làm căn cứ ủy quyền khác, có thể là: giấy đăng ký kinh doanh, giấy mời, giấy triệu tập của tòa án, ..

Đối với bên người được nhận sự ủy quyền

- Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hay sổ hộ chiếu của bên nhận ủy quyền

 - Cung cấp sổ hộ khẩu thuộc bên nhận ủy quyền.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, cũng như các chứng từ liên quan, bạn có thể liên hệ với phòng công chứng để làm giấy ủy quyền

5. Mẫu giấy ủy quyền như thế nào là hợp chuẩn

Tùy vào mục địch và cách thể hiện của mỗi người mà giấy ủy quyền sẽ có cách trình bày khác nhau nhưng nhìn chung mẫu giấy ủy quyền hợp chuẩn sẽ cần phải đáp ứng đầy đủ những nội dung sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------- o0o -----------------

GIẤY ỦY QUYỀN

(Dành cho cá nhân)

- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

......., ngày...... tháng...... năm 20...... ; hôm nay chúng tôi bao gồm:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:..........................................................................................

Địa chỉ:..........................................................................................

Số CMND: ................cấp ngày: ............nơi cấp:..........................

Quốc tịch:.....................................................................................

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

Họ tên:..........................................................................................

Địa chỉ:.........................................................................................

Số CMND: ..................cấp ngày: ............nơi cấp:.......................

Quốc tịch:....................................................................................

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

....................................................................................................

....................................................................................................

…………………………………………………………………

IV. CAM KẾT

- Giữa hai bên chúng tôi, bên ủy quyền và bên được ủy quyền cam kết xin chịu trách hoàn toàn nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền được cung cấp như ở trên.

- Nếu trong quá trình ủy quyền xảy các trường hợp xung đột hay tranh chấp hoặc các trường hợp phát sinh những vấn đề liên quan đến vấn đề ủy quyền giữa 2 bên chúng tôi, người ủy quyền và người được ủy quyền thì sẽ do chúng tôi tự giải quyết.

Đơn ủy quyền được lập thành .......... bản, mỗi bên giữ ......... bản.

BÊN ỦY QUYỀN                                            BÊN ĐƯỢC ỦY QUY

  (Ký, họ tên)                                                          (Ký, họ tên)

 

DẤU XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

........................................................................................

......................................................................................

Mặc dù hiện nay chưa có những quy định cụ thể nào về việc mặt hình thức hay nội dung nhưng nếu xét thực tế thì giấy ủy quyền có đầy đủ các yếu tố thực hiện giống như một bản hợp đồng và đều có giá trị pháp lý khi có đầy đủ các dấu chứng thực của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

>> Xin việc làm hành chính nhân sự nhanh nhất với mẫu CV hành chính nhân sự được thiết kế khoa học giúp bạn hạ gục mọi nhà tuyển dụng trên timviec365.

6. Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền có giống nhau không?

Đều có chức năng, giá trị về mặt pháp lý nhưng giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền có điểm gì khác biệt? Giấy ủy quyền được sử dụng trong trường hợp như thế nào và trường hợp nào thì sử dụng hợp đồng ủy quyền đây?

Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền có giống nhau không

6.1. Sự khác biệt giữa hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền

Đối với hợp đồng ủy quyền thì buộc phải có sự ký kết từ 2 bên giữa một bên là người ủy quyền và một bên là người được nhận ủy quyền. Còn đối với giấy ủy quyền thì chỉ cần có sự ký kết từ bên ủy quyền mà không cần sự ký nhận từ bên nhận được sự ủy quyền. Trong đó người làm giấy ủy quyền có thế tiến hành ủy quyền đơn phương mà không cần sự xác nhận từ phía người được nhận ủy quyền nên nó cũng sẽ đồng nghĩa với việc người được nhận ủy quyền trong giấy ủy quyền sẽ không có trách nhiệm buộc phải chấp nhân và thực hiện các nghĩa vụ được nêu trong giấy ủy quyền và dù trong trường hợp có xảy ra các thiệt hại hay các tranh chấp thì bên người được ủy quyền cũng sẽ không phải có nghĩa vụ chịu trách nhiệm cho những thiệt hại hay tranh chấp đó.

Nếu trong trường hợp giấy ủy quyền đã có sự ký kết giữa 2 bên rồi thì nó sẽ có giá trị ngang như bản hợp đồng ủy quyền, tức nghĩa là người được nhận ủy quyền sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý hoàn toàn trước một vấn đề nào đó nằm trong vấn đề ủy quyền.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về mẫu giấy ủy quyền, hy vọng qua bài viết này đã có thế giúp các bạn phần nào hiểu thêm được về các vấn đề lên quan đến giấy ủy quyền như: giấy ủy quyền được sử dụng trong trường hợp như thế nào, mẫu giấy ủy quyền như thế nào thì hợp chuẩn và có giá trị về mặt pháp lý,… Và nếu như bạn cũng đang có nhu cầu sử dụng đến giấy ủy quyền thì đừng quên áp dụng những chia sẻ trong bài viết trên nhé.

6.2. Phân biệt giữa hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền

Căn cứ theo Điều 581 trong Bộ luật dân sự 2005 quy định thì hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa 2 bên, bên được ủy quyền và bên ủy quyền và có trả thù lao (nếu có). Hợp đồng ủy quyền đòi hỏi phải có sự tham gia kỹ kết của cả 2 bên đồng thời 2 bên phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã nêu trong hợp đồng ủy quyền, trong trường hợp không thực hiện thì một trong 2 bên sẽ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Pháp luật

Giấy ủy quyền là một hình thức ủy quyền tự nguyện do người ủy quyền thực hiện ủy quyền thực hiện các hành vị dân sự của mình cho một cá nhân khác, việc ủy quyền trên giấy ủy quyền không cần phải có sự ký nhận của bên nhận được sự ủy quyền và bên nhận ủy quyền cũng không phải bắt buộc thực hiện theo các điều khoản nêu tại giấy ủy quyền.

>>>> TẢI NGAY MẪU GIẤY ỦY QUYỀN TẠI ĐÂY: 

MAU-GIAY-UY-QUYEN.docx